Tạp chí khoa học

Khả năng sinh sản và ưu thế lai của vịt bố mẹ (CT12XCT34)

Khả năng sinh sản và ưu thế lai của vịt bố mẹ (CT12XCT34)

Vũ Đức Cảnh, Phạm Thùy Linh, Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Ngọc Dụng, Nguyễn Thị Nga, Trần Thị Thu Hằng, Phạm Thị Xuân, Khuất Thị Tuyên, Hoàng Đình Trường, Phùng Duy Độ

Tóm tắt:

Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản, ưu thế lai của vịt bố mẹ (CT12xCT34) từ 4 dòng vịt chuyên thịt CT1, CT2, CT3, CT4 mới chọn tạo tại Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình thuộc Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, bằng phương pháp lai kinh tế và bố trí phân lô ngẫu nhiên hoàn toàn một nhân tố. Kết quả cho thấy, khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi của vịt trống CT12 đạt 4288,67 g, vịt mái CT34 đạt 3323,00 g, năng suất trứng/mái/42 tuần đẻ đạt 225,36 quả, ưu thế lai về năng suất trứng là 8,19%, tiêu tốn thức ăn (TTTĂ)/10 trứng là 3,98 kg, ưu thế lai về TTTĂ/10 trứng -5,61%, tỷ lệ phôi đạt 93,91%, ưu thế lai về tỷ lệ phôi là 1,24%, số vịt con loại 1/mái là 155,84 con.

Từ khóa: khả năng sinh sản, ưu thế lai, vịt bố mẹ 

07/20/20
Hiệu quả ức chế virus gây bệnh Gumboro của interferon trên gà thực nghiệm

Hiệu quả ức chế virus gây bệnh Gumboro của interferon trên gà thực nghiệm

Nguyễn Thị Thanh Giang, Nguyễn Đăng Quân, Hồ Quảng Đồ

Tóm tắt:

Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh Gumboro của interferon gà tái tổ hợp (recombinant chicken interferon, rChIFN) khi sử dụng chỉ mỗi interferton alpha gà (ChIFN-α) hay có sự kết hợp với interferon gamma (ChIFN-γ) được thực hiện trên gà 3 tuần tuổi. Đầu tiên gà được công cường độc với virus Gumboro độc lực cao (1x105 ELD50 mỗi con) bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi; sau 8 giờ xử lý với virus, gà được điều trị bằng cách nhỏ mắt và nhỏ mũi với rChIFN ứng với 1 trong 6 nhóm nghiệm thức. Nhóm sử dụng rChIFN-α 100 µg/con, tỷ lệ gà được bảo hộ là 56,67%, tỷ lệ sống là 93,33%; nhóm sử dụng rChIFN-α 100 µg/con kết hợp rChIFN-γ (1 µg/con) tỷ lệ gà được bảo hộ là 70,00%, tỷ lệ sống là 93,33%; nhóm sử dụng rChIFN-α 10 µg/con tỷ lệ gà được bảo hộ là 36,67%, tỷ lệ sống là 80,00%; nhóm sử dụng rChIFN-α 10 µg/con kết hợp rChIFN-γ (1 µg/con) tỷ lệ gà được bảo hộ là 53,33%, tỷ lệ sống là 86,67%. Trong khi đó, nhóm đối chứng dương (gà nhiễm virus, không được điều trị), gà không được bảo hộ (tỷ lệ nhiễm bệnh là 100%) và tỷ lệ sống chỉ đạt 60,00%; đối chứng âm (gà không nhiễm virus, không xử lý với rChIFN) gà hoàn toàn không nhiễm bệnh và tỷ lệ sống 100%. Kết quả này cho thấy, sử dụng rChIFN-α làm tăng tỷ lệ bảo hộ, tỷ lệ sống khi gà bị nhiễm bệnh Gumboro theo nồng độ sử dụng. Đồng thời sử dụng rChIFN-α kết hợp rChIFN-γ đã làm tăng hiệu quả điều trị so với sử dụng chỉ mỗi rChIFN-α.

Từ khóa: gà, Gumboro, protein tái tổ hợp, rChIFN-α, rChIFN-γ. 

07/20/20
Phân lập một số thực khuẩn thể(Bacteriophages) có khả năng loại trừ vi khuẩn E.coli  gây bệnh đường hô hấp trên gà

Phân lập một số thực khuẩn thể(Bacteriophages) có khả năng loại trừ vi khuẩn E.coli gây bệnh đường hô hấp trên gà

Daosavanh Keomany, Lưu Huỳnh Anh, Huỳnh Tấn Lộc, Nguyễn Trọng Ngữ

TÓM TẮT

Thí nghiệm được tiến hành  nhằm phân lập và đánh giá khả năng phân giải vi khuẩn E.coli gây bệnh đường hô hấp trên gà của thực khuẩn thể ( bacteriophages) tại các trại gà nòi ở tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ. Dựa vào các nghiên cứu này có thể sử dụng thực khuẩn thể P.DH.MHH6 và P.Đ.CDD3 thử nghiệm trên gà để đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh dovi khuẩn E.coli gây ra.

07/20/20
Đánh giá khả năng lây bệnh của đơn bào Balantidium coli trên heo con sau cai sữa tại các trang trại thuộc các tỉnh phía Nam

Đánh giá khả năng lây bệnh của đơn bào Balantidium coli trên heo con sau cai sữa tại các trang trại thuộc các tỉnh phía Nam

Đỗ Tiến Duy, Nguyễn Phạm Huỳnh, Lương Thị Hoàng Anh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Tất Toàn 

  TÓM TẮT

 Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định khả năng gây bệnh của Balantidium coli (B.coli) trên heo  con cai sữa thu thập từ thực địa. Tổng số 42 heo con cai sữa có triệu chứng tiêu chảy và triệu chứng tiêu chảy phức hợp với các bệnh khác( rối loạn hô hấp) nghi ngờ có sự xâm nhập của B.coli đã được thu thập để làm vật liệu cho nghiên cứu này. Cả ba phương pháp xét nghiệm (soi tươi, vi thể và PCR) đều có thể xác định được sự hiện diện của B.coli nhưng tần số phát hiện có sự khác nhau giữa cường độ nhiễm. Nghiên cứu này đã xác định khả năng gây bệnh của B.coli trên heo con sau cai sữa thu thập từ thực địa qua đánh giá tỷ lệ nhiễm và khả năng xâm lấn của B.coli.

07/20/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 108 THÁNG 2/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 108 THÁNG 2/2020

Tổng các bài đã đăng trong số 108 tháng 2 năm 2020: 

- Tổng quan: 2

- Dinh dưỡng và thức ăn: 6

05/21/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 107 THÁNG 1/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 107 THÁNG 1/2020

Tổng số lượng đã đăng trong số 107 tháng 2 năm 2020:

- Di truyền giống: 4

- Dinh dưỡng thức ăn: 3

- CNSH và các vấn đề khác: 2

05/21/20
Adiponectin induced AMP-activated protein kinase impairment mediates insulin resistance in Bama mini-pig fed high-fat and high-sucrose diet

Adiponectin induced AMP-activated protein kinase impairment mediates insulin resistance in Bama mini-pig fed high-fat and high-sucrose diet

Miaomiao Niu, Lei Xiang, Yaqian Liu, Yuqiong Zhao, Jifang Yuan, Xin Dai and Hua Chen

Objective: Adipose tissue is no longer considered as an inert storage organ for lipid, but instead is thought to play an active role in regulating insulin effects via secretion adipokines. However, conflicting reports have emerged regarding the effects of adipokines. In this study, we investigated the role of adipokines in glucose metabolism and insulin sensitivity in obese Bama mini-pigs.

Methods: An obesity model was established in Bama mini-pigs, by feeding with high-fat and high-sucrose diet for 30 weeks. Plasma glucose and blood biochemistry levels were measured, and intravenous glucose tolerance test was performed. Adipokines, including adiponectin, interleukin-6 (IL-6), resistin and tumor necrosis factor alpha (TNF-α), and glucose-induced insulin secretion were also examined by radioimmunoassay. AMP-activated protein kinase (AMPK) phosphorylation in skeletal muscle, which is a useful insulin resistance marker, was examined by immunoblotting. Additionally, associations of AMPK phosphorylation with plasma adipokines and homeostasis model assessment of insulin resistance (HOMA-IR) index were assessed by Pearce's correlation analysis.

Results: Obese pigs showed hyperglycemia, high triglycerides, and insulin resistance. Adiponectin levels were significantly decreased (p<0.05) and IL-6 amounts dramatically increased (p<0.05) in obese pigs both in serum and adipose tissue, corroborating data from obese mice and humans. However, circulating resistin and TNF-α showed no difference, while the values of TNF-α in adipose tissue were significantly higher in obese pigs, also in agreement with data from obese humans but not rodent models. Moreover, strong associations of skeletal muscle AMPK phosphorylation with plasma adiponectin and HOMA-IR index were obtained.

Conclusion: AMPK impairment induced by adiponectin decrease mediates insulin resistance in high-fat and high-sucrose diet induction. In addition, Bama mini-pig has the possibility of a conformable model for human metabolic diseases.

Keywords: Bama Mini-pig; Insulin Resistance; Adiponectin; AMP-activated Protein Kinase 

05/13/20
Accuracy of genomic breeding value prediction for intramuscular fat using different genomic relationship matrices in Hanwoo (Korean cattle

Accuracy of genomic breeding value prediction for intramuscular fat using different genomic relationship matrices in Hanwoo (Korean cattle

Taejeong Choi, Dajeong Lim, Byoungho Park,  Aditi Sharma, Jong-Joo Kim, Sidong Kim and Seung Hwan Lee

Objective: Intramuscular fat is one of the meat quality traits that is considered in the selection strategies for Hanwoo (Korean cattle). Different methods are used to estimate the breeding value of selection candidates. In the present work we focused on accuracy of different genotype relationship matrices as described by forni and pedigree based relationship matrix.

Methods: The data set included a total of 778 animals that were genotyped for BovineSNP50 BeadChip. Among these 778 animals, 72 animals were sires for 706 reference animals and were used as a validation dataset. Single trait animal model (best linear unbiased prediction and genomic best linear unbiased prediction) was used to estimate the breeding values from genomic and pedigree information.

Results: The diagonal elements for the pedigree based coefficients were slightly higher for the genomic relationship matrices (GRM) based coefficients while off diagonal elements were considerably low for GRM based coefficients. The accuracy of breeding value for the pedigree based relationship matrix (A) was 13% while for GRM (GOF, G05, and Yang) it was 0.37, 0.45, and 0.38, respectively.

Conclusion: Accuracy of GRM was 1.5 times higher than A in this study. Therefore, genomic information will be more beneficial than pedigree information in the Hanwoo breeding program.

Keywords: Intramuscular Fat; Genomic Relationship Matrix; Genomic Selection 

05/13/20
A post-genome-wide association study validating the association of the glycophorin C gene with serum hemoglobin level in pig

A post-genome-wide association study validating the association of the glycophorin C gene with serum hemoglobin level in pig

Yang Liu, Zhengzheng Hu, Chen Yang, Shiwei Wang, Wenwen Wang and Qin Zhang

Objective: This study aimed to validate the statistical evidence from the genome-wide association study (GWAS) as true-positive and to better understand the effects of the glycophorin C (GYPC) gene on serum hemoglobin traits.

Methods: Our initial GWAS revealed the presence of two single nucleotide polymorphisms (SNPs) (ASGA0069038 and ALGA0084612) for the hemoglobin concentration trait (HGB) in the 2.48 Mb region of SSC15. From this target region, GYPC was selected as a promising gene that associated with serum HGB traits in pigs. SNPs within the GYPC gene were detected by sequencing. Thereafter, we performed association analysis of the variant with the serum hemoglobin level in three pig populations.

Results: We identified one SNP (g.29625094 T>C) in exon 3 of the GYPC gene. Statistical analysis showed a significant association of the SNP with the serum hemoglobin level on day 20 (p<0.05). By quantitative real-time polymerase chain reaction, the GYPC gene was expressed in eight different tissues.

Conclusion: These results might improve our understanding of GYPC function and provide evidence for its association with serum hemoglobin traits in the pig. These results also indicate that the GYPC gene might serve as a useful marker in pig breeding programs. Keywords: Pig; Glycophorin C; Association; Hemoglobin Level; Expression

05/12/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 256 THÁNG 4/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 256 THÁNG 4/2020

Trong đó số lượng các bài đã đăng: 

- Di truyền giống: 4

- Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi: 10

- Chăn nuôi động vật và các vấn đề khác: 3 

- Thông tin khoa học và công nghệ: 1

05/11/20

Tạp chí khoa học

KP. Hiệp Thắng, P. Bình Thắng, TX. Dĩ An, Bình Dương

Tel/Fax:    0274 3739 899

Email:         iasvn@iasvn.vn

Website:    iasvn.vn

© Copyright 2018 www.iasvn.vn, all rights reserved

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn