Thư viện

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 108 THÁNG 2/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 108 THÁNG 2/2020

Tổng các bài đã đăng trong số 108 tháng 2 năm 2020: 

- Tổng quan: 2

- Dinh dưỡng và thức ăn: 6

05/21/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 107 THÁNG 1/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHCN CHĂN NUÔI SỐ 107 THÁNG 1/2020

Tổng số lượng đã đăng trong số 107 tháng 2 năm 2020:

- Di truyền giống: 4

- Dinh dưỡng thức ăn: 3

- CNSH và các vấn đề khác: 2

05/21/20
Adiponectin induced AMP-activated protein kinase impairment mediates insulin resistance in Bama mini-pig fed high-fat and high-sucrose diet

Adiponectin induced AMP-activated protein kinase impairment mediates insulin resistance in Bama mini-pig fed high-fat and high-sucrose diet

Miaomiao Niu, Lei Xiang, Yaqian Liu, Yuqiong Zhao, Jifang Yuan, Xin Dai and Hua Chen

Objective: Adipose tissue is no longer considered as an inert storage organ for lipid, but instead is thought to play an active role in regulating insulin effects via secretion adipokines. However, conflicting reports have emerged regarding the effects of adipokines. In this study, we investigated the role of adipokines in glucose metabolism and insulin sensitivity in obese Bama mini-pigs.

Methods: An obesity model was established in Bama mini-pigs, by feeding with high-fat and high-sucrose diet for 30 weeks. Plasma glucose and blood biochemistry levels were measured, and intravenous glucose tolerance test was performed. Adipokines, including adiponectin, interleukin-6 (IL-6), resistin and tumor necrosis factor alpha (TNF-α), and glucose-induced insulin secretion were also examined by radioimmunoassay. AMP-activated protein kinase (AMPK) phosphorylation in skeletal muscle, which is a useful insulin resistance marker, was examined by immunoblotting. Additionally, associations of AMPK phosphorylation with plasma adipokines and homeostasis model assessment of insulin resistance (HOMA-IR) index were assessed by Pearce's correlation analysis.

Results: Obese pigs showed hyperglycemia, high triglycerides, and insulin resistance. Adiponectin levels were significantly decreased (p<0.05) and IL-6 amounts dramatically increased (p<0.05) in obese pigs both in serum and adipose tissue, corroborating data from obese mice and humans. However, circulating resistin and TNF-α showed no difference, while the values of TNF-α in adipose tissue were significantly higher in obese pigs, also in agreement with data from obese humans but not rodent models. Moreover, strong associations of skeletal muscle AMPK phosphorylation with plasma adiponectin and HOMA-IR index were obtained.

Conclusion: AMPK impairment induced by adiponectin decrease mediates insulin resistance in high-fat and high-sucrose diet induction. In addition, Bama mini-pig has the possibility of a conformable model for human metabolic diseases.

Keywords: Bama Mini-pig; Insulin Resistance; Adiponectin; AMP-activated Protein Kinase 

05/13/20
Accuracy of genomic breeding value prediction for intramuscular fat using different genomic relationship matrices in Hanwoo (Korean cattle

Accuracy of genomic breeding value prediction for intramuscular fat using different genomic relationship matrices in Hanwoo (Korean cattle

Taejeong Choi, Dajeong Lim, Byoungho Park,  Aditi Sharma, Jong-Joo Kim, Sidong Kim and Seung Hwan Lee

Objective: Intramuscular fat is one of the meat quality traits that is considered in the selection strategies for Hanwoo (Korean cattle). Different methods are used to estimate the breeding value of selection candidates. In the present work we focused on accuracy of different genotype relationship matrices as described by forni and pedigree based relationship matrix.

Methods: The data set included a total of 778 animals that were genotyped for BovineSNP50 BeadChip. Among these 778 animals, 72 animals were sires for 706 reference animals and were used as a validation dataset. Single trait animal model (best linear unbiased prediction and genomic best linear unbiased prediction) was used to estimate the breeding values from genomic and pedigree information.

Results: The diagonal elements for the pedigree based coefficients were slightly higher for the genomic relationship matrices (GRM) based coefficients while off diagonal elements were considerably low for GRM based coefficients. The accuracy of breeding value for the pedigree based relationship matrix (A) was 13% while for GRM (GOF, G05, and Yang) it was 0.37, 0.45, and 0.38, respectively.

Conclusion: Accuracy of GRM was 1.5 times higher than A in this study. Therefore, genomic information will be more beneficial than pedigree information in the Hanwoo breeding program.

Keywords: Intramuscular Fat; Genomic Relationship Matrix; Genomic Selection 

05/13/20
A post-genome-wide association study validating the association of the glycophorin C gene with serum hemoglobin level in pig

A post-genome-wide association study validating the association of the glycophorin C gene with serum hemoglobin level in pig

Yang Liu, Zhengzheng Hu, Chen Yang, Shiwei Wang, Wenwen Wang and Qin Zhang

Objective: This study aimed to validate the statistical evidence from the genome-wide association study (GWAS) as true-positive and to better understand the effects of the glycophorin C (GYPC) gene on serum hemoglobin traits.

Methods: Our initial GWAS revealed the presence of two single nucleotide polymorphisms (SNPs) (ASGA0069038 and ALGA0084612) for the hemoglobin concentration trait (HGB) in the 2.48 Mb region of SSC15. From this target region, GYPC was selected as a promising gene that associated with serum HGB traits in pigs. SNPs within the GYPC gene were detected by sequencing. Thereafter, we performed association analysis of the variant with the serum hemoglobin level in three pig populations.

Results: We identified one SNP (g.29625094 T>C) in exon 3 of the GYPC gene. Statistical analysis showed a significant association of the SNP with the serum hemoglobin level on day 20 (p<0.05). By quantitative real-time polymerase chain reaction, the GYPC gene was expressed in eight different tissues.

Conclusion: These results might improve our understanding of GYPC function and provide evidence for its association with serum hemoglobin traits in the pig. These results also indicate that the GYPC gene might serve as a useful marker in pig breeding programs. Keywords: Pig; Glycophorin C; Association; Hemoglobin Level; Expression

05/12/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 256 THÁNG 4/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 256 THÁNG 4/2020

Trong đó số lượng các bài đã đăng: 

- Di truyền giống: 4

- Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi: 10

- Chăn nuôi động vật và các vấn đề khác: 3 

- Thông tin khoa học và công nghệ: 1

05/11/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 255 THÁNG 3/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 255 THÁNG 3/2020

Trong đó số lượng bài đã đăng: 

- Di truyền giống vật nuôi: 10

- Dinh dưỡng và thức ăn: 4

- Chăn nuôi động vật và các vấn đề khác: 2

- Thông tin khoa học kỹ thuật: 1

05/11/20
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 254 THÁNG 2/2020

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHKT CHĂN NUÔI SỐ 254 THÁNG 2/2020

Trong đó số lượng bài đã đăng: 

- Di truyền giống: 4

- Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi: 3

- Chăn nuôi động vật và các vấn đề khác: 8

- Thông tin khoa học và công nghệ: 2

05/11/20
EFFICACY OF CANOLA MEAL IN DIETS FOR GROWER AND FINISHER PIGS REARED IN VIETNAM

EFFICACY OF CANOLA MEAL IN DIETS FOR GROWER AND FINISHER PIGS REARED IN VIETNAM

La Van Kinh, Phan Van Sy, La Thi Thanh Huyen and William W Riley

ABSTRACT

The effect of replacing soybean meal with canola meal (CM), sourced from Canada, in the diets of grower and finisher phase pigs on final weights and average daily gain was assessed. The canola meal was deemed low in glucosinolate levels and was fed in the diet replacing soybean meal (SBM) and maize at levels of 0%, 10%, 20% and 30% of the total diet to pigs in the grower phase beginning at 20 kg and ending at 60 kg. Pigs in the finisher phase, weighing 60-100 kg, were fed levels of canola meal at 0%, 10%, 17.5% and 25% of the total diet, again displacing soybean meal and maize. In total, 360 pigs were assigned to the 4 treatments with 6 replicates and 15 pigs per replicate. Diets were formulated to contain 3,200 Kcal/kg of metabolizable energy (ME/kg) and 0.9% and 0.7% total lysine for the grower and finisher diets, respectively. From the initial stage to 60 days, there were no significant differences among the diets that included either 10% or 20% CM or SBM (p>0.05). However, consumption of the 30% CM diet resulted in a significant reduction in the body weight of those animals relative to the SBM control group (p <0.05). No differences in the feed conversion ratio (FCR) were apparent among the diets for the combined growth cycle (20-100 kg) using SBM, 10% or 20% CM (p>0.05), but the highest inclusion level of CM (30%) resulted in a significantly poorer FCR than the other three treatment groups. This led to the conclusion that CM in diets for growing-finishing pigs should not exceed 20%.

05/12/20
ẢNH HƯỞNG CỦA  SỐ LỨA CẮT VÀ PHƯƠNG PHÁP THU HẠT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HẠT CỎ PANICUM MAXIMUM CV. HAMIL TRỒNG TẠI BÌNH DƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ LỨA CẮT VÀ PHƯƠNG PHÁP THU HẠT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HẠT CỎ PANICUM MAXIMUM CV. HAMIL TRỒNG TẠI BÌNH DƯƠNG

Nguyễn Thị Thủy, Phí Như Liễu, Nguyễn Văn Tiến 

TÓM TẮT

Tổng số 2 thí nghiệm được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia súc lớn Bình Dương từ 2015 đến 2017, nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của số lứa cắt chất xanh (thí nghiệm 1: không cắt, thu cắt 1 lứa, thu cắt 2 lứa) và các phương pháp thu hoạch hạt (thí nghiệm 2: rung bông hàng ngày, bọc bao lưới, thu cắt cả bông sau buộc 10, 15 và 20 ngày sau khi trổ bông 50%) đến năng suất và chất lượng hạt cỏ Panicum maximum cv. Hamil. Kết quả cho thấy thu cắt 1 lứa chất xanh cho năng suất hạt khô 321 kg/ha, tỷ lệ nảy mầm đạt 81,7%, trọng lượng 1000 hạt đạt 1036mg. Phương pháp thu hạt bằng bao lưới cho năng xuất, chất lượng hạt và hiệu quả kinh tế cao nhất (năng suất hạt đạt 316kg, tỷ lệ nảy mầm 84,7% và lợi nhuận đạt 130 triệu đ/ha). Như vậy, sản xuất hạt cỏ Panicum maximum cv. Hamil thu cắt1 lần chất xanh và thu hạt bằng phương pháp bao lưới là tốt nhất trong điều kiện thời tiết khí hậu tại Bình Dương.

03/27/20

Thư viện

KP. Hiệp Thắng, P. Bình Thắng, TX. Dĩ An, Bình Dương

Tel/Fax:    0274 3739 899

Email:         iasvn@iasvn.vn

Website:    iasvn.vn

© Copyright 2018 www.iasvn.vn, all rights reserved

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn